Tổng quan nghiên cứu định lượng

Estimated reading time: 2 minutes


Nghiên cứu định lượng là gì?

  • Xem xét hiện tượng theo cách có thể đo lường được trên các đối tượng nghiên cứu, thường được áp dụng đối với các hiện tượng có thể được diễn tả/quy đổi bằng số.

  • Gắn liền với việc kiểm định (lý thuyết) dựa vào phương pháp suy diễn.

Thường được áp dụng khi:

  • Mô hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và cụ thể.
  • Kiểm định giả thuyết nghiên cứu có được từ lí thuyết.

Dữ liệu trong nghiên cứu

  • Gồm các con số, số lượng, tỉ lệ, mức độ;

  • Dữ liệu định lượng phản ánh mức độ, sự hơn kém và ta tính được giá trị trung bình. Nó thể hiện bằng con số thu thập được ngay trong quá trình thu thập.

Đặc điểm của nghiên cứu định lượng

  • Liên quan đến lượng và số, trong khi định tính liên quan đến chất và mô tả.
  • Mục đích của nghiên cứu định lượng là đo lường, kiểm tra sự liên quan giữa các biến số dưới dạng số đo và thống kê.
  • Thu thập thông tin có cấu trúc định trước, dựa vào mô hình, mục tiêu nghiên cứu để đi thu thập dữ liệu.
  • Được dùng để tổng quát hóa kết quả nghiên cứu thông qua phân phối ngẫu nhiên và lấy mẫu đại diện.
  • Đối với các biến số có bản chất là định tính (không đo lường được), việc lượng hóa biến số là yêu cầu bắt buộc để thực hiện nghiên cứu định lượng.

Tính đại diện của mẫu rất quan trọng. Tuỳ thuộc:

  • Cách lựa chọn (ngẫu nhiên, theo tỉ lệ, thuận tiện..).
  • Quy mô mẫu.

Phân tích thông tin có tính thống kê

  • Với định tính: bao nhiêu sinh viên hài lòng với môn học.
  • Với định lượng: 20% sinh viên hài lòng với môn học.

Ví dụ:

Khi hỏi mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, các câu trả lời nhận được là định tính như “Rất không hài lòng”, “Không hài lòng”, “Trung lập”, “Hài lòng”, “Rất hài lòng”. Người nghiên cứu cần lượng hóa các dữ liệu định tính này dưới dạng số như 1 (tương ứng Rất không hài lòng) đến 5 (tương ứng với Rất hài lòng) để thực hiện các nghiên cứu định lượng.

Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng

  • Sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc để khảo sát/phỏng vấn, quan sát và ghi chép dữ liệu.
mẫu đại diện, đo lường, thống kê, lượng hoá biến số, quantitative method